Hướng dẫn chơi Liên Minh Huyền Thoại – Tìm hiểu về Tướng

215

Liên Minh Huyền Thoại là game không còn xa lạ gì với cộng đồng game thủ Việt Nam, nhưng đối với những bạn vừa bước chân vào chiến trường công lý ai cũng cảm thấy bối rối vì không biết mình nên chọn vị tướng nào, nhiệm vụ của vị tướng bạn chọn ở trong trận đấu là gì. Bởi nên đối với người mới, tìm hiểu kỹ một vị tướng rất quan trọng, thành thạo kỹ năng của một vị tướng sẽ giúp bạn dễ dàng làm chủ được vị tướng đó. Hãy để bài viết hướng dẫn chơi Liên Minh Huyền Thoại này giúp các bạn tìm hiểu về các vị tướng nhé.

Những thuật ngữ thường gặp trong Liên Minh Huyền Thoại

AD : Attack Damage (Sát thương vật lý)

AP : Ability Power (Sức mạnh phép thuật)

AS : Attack Speed (Tốc độ đánh)

CrC : Critical-strike Chance (Tỷ lệ chí mạng)

CrD : Critical-strike Damage (Sát thương chí mạng)

ArP : Armor Penetration (Xuyên giáp)

HP5 : Heath-regen Per 5 seconds (Hồi máu mỗi 5 giây)

MP5 : Mana-regen Per 5 seconds (Hồi năng lượng mỗi 5 giây)

EP5 : Energy-regen Per 5 seconds (Hồi nội năng mỗi 5 giây)

CDR : Cooldown Reduction (Giảm thời gian hồi chiêu)

MR : Magic Resist (Kháng phép)

MS : Movement Speed (Tốc độ di chuyển

Farm : Hành động tiêu diệt quái vật để kiếm tiền

Gank : Hành động tổ chức đi tiêu diệt tướng địch

Surrender : Đầu hàng

Dive : Băng trụ. thực hiện việc tấn công tướng địch trong phạm vi trụ

Combat : Tổ chức tấn công, giao tranh tổng.

Phân loại tướng trong Liên Minh Huyền Thoại

Tính đến tháng 4 năm 2018, có tất cả 140 vị tướng khác nhau được phân loại thành 6 vai trò chính Sát thủ, đấu sĩ, đỡ đòn, xạ thủ, pháp sư và hỗ trợ.

Xạ thủ (AD Carry) : là những vị tướng gây sát thương bằng những đòn đánh thường, trong các pha công nhà, xạ thủ sẽ giữ trách nhiệm gạ gục trụ của đối phương từ khoản cách an toàn. Đây là các vị tướng sỡ hữu các chiêu thức tăng sát tương, tăng tốc độ tấn công, những đòn đánh thường mạnh hơn nhiều lần phép thuật, mang vai trò quan trọng ở cuối trận đấu. Vì là những vị tướng có lượng máu mỏng manh (máu giấy) nên thường rất dễ chết, và luôn là mục tiêu đầu tiên bị nhắm tới bởi kẻ địch trong nhửng trận Combat, thế nên luôn được farm và hổ trợ bảo kê ở giai đoạn đầu game.

Những vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Ahse , Sivir

Pháp sư (AP Carry) : Pháp sư tấn công với nhửng kỹ năng đầy uy lực với lượng sát thương cao, trong các giao tranh một pháp sư cao tay có thể giúp đồng đội có được rất nhiều lợi thế, thông qua việc khống chế đối phương. Pháp sư thường được ưu tiên đi đường giữa để lên cấp nhanh nhất có thể và được hưởng bùa xanh. Đây củng là một vị tướng có lượng máu mỏng manh, luôn là vị trí bị kẻ địch nhắm đến nhiều nhất

Vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Annie

Đở đòn (Tanker) : Đở đòn là những vị tướng tiên phong, nhận trách nhiệm nhận sát thương và đảm bảo các đồng đội có thể trụ vững trong giao tranh. Với đủ trang bị chống chịu các vị tướng đở đòn có thể chịu sát thương từ trụ trong những tình huống xông pha cùng đồng đội. Tuy nhiên vị tướng này không thể gây ra nhiều sát thương nên giai đoạn đi đường đầu game khá khó khăn

Vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Rammus, Maokai, Mundo, Shen,…

Đấu sĩ (BRUISER/FIGHTER) : Đấu sĩ là những vị tướng công thủ song toàn, vừa có thể tấn công đối phương, vừa có thể nhận sát thương cho đồng đội. Trên chiến trường đấu sĩ là một trong những đối thủ đáng gờm nhất với bất kì vai trò nào. Có khả năng đi đường tốt, có sát thương lớn ở giai đoạn đầu game, có thể dễ dàng tiêu diệt chủ lực của đối phương trong những pha 1v1. Nhưng những vị đấu sĩ này có ít kỹ năng khống chế, dễ bị đột tử khi chưa kịp giết chủ lực của đối phương.

Vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Malphite, Xinzhao, Fiora,…

Hổ trợ (Support) : Nhửng vị tướng này có trách nhiệm chăm sóc xạ thủ trong suốt cả trận đấu, đảm bảo xạ thủ có thể kiếm thật nhiều vàng và hi sinh cho xạ thủ nếu cần. Những vị tướng hổ trợ không phụ thuộc nhiều vào trang bị, luôn chú ý kiểm soát tầm nhìn cho toàn đội. Các tướng hổ trợ thường có những kỹ năng phục hồi giúp đồng đội có thể trụ lại trong giao tranh thật lâu.

Vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Sona, Soraka,…

Sát thủ (ASSASSIN) : Sát thủ là những vị tướng có thể gây lượng sát thương cực lớn trong thời gian ngắn, chịu trách nhiệm kết liễu những mục tiêu có giá trị trong đội hình đối phương. Những vị tướng Sát thủ được chia làm 2 loại : Sát thủ phép và Sát thủ vật lý. Sỡ hữu bộ kỹ năng áp sát, tiếp cận, những vị tướng này có thể lao vào giao tranh và giết chết vị trí chủ lực của đối phương mà vẫn có thể quay về an toàn. Xạ thủ và Pháp sư thường là những mục tiêu quan trọng nhất của Sát thủ. Nhửng vị tướng này đòi hỏi phải có kỹ năng cao, ở trong giao tranh rất dễ bị khắc chế bỡi những hổ trợ và tanker có kỹ năng khống chế lớn.

Vị tướng thích hợp cho người mới chơi : Kenen, Katarina, Kassadin,…

Tìm hiểu về kỹ năng và các chỉ số của các vị tướng

Mỗi tướng trong Liên Minh Huyền Thoại đều có 5 kỹ năng, bao gồm 1 kỹ năng nội tại 3 kỹ năng thường và 1 kỹ năng cuối. Ngoại trừ kỹ năng nội tại các kỹ năng khác cần phải học bằng những kỹ năng nhận được khi lên cấp. Kỹ năng cuối chỉ học được khi đạt được một cấp độ nhất định. Ngoài ra, có một số vị tướng sở hữu kỹ năng cuối ngay ở cấp độ 1, những vị tướng này bao gồm : Jayce, Nidalee, và Elise.

Mỗi tướng đều có rất nhiều chỉ số mà các bạn cần lưu tâm. Nhửng chỉ số quan trọng nhất bao gồm : máu, năng lượng, sát thương vật lý, sát thương phép, tốc độ đánh, tốc độ di chuyển, giáp và kháng phép.

Máu và năng lượng :  là 2 chỉ số cơ bản của các vị tướng, bạn sẽ mất máu khi bị tấn công và bị hạ gục khi máu bị giảm xuống còn 0. Năng lượng là nguồn tài nguyên chính của các vị tướng, được dùng để kích hoạt các kỹ năng. Một số vị tướng đặt biệt sẽ tiêu tốn nội năng, nộ khí, máu hoạt thậm chí là không mất gì khi kích hoạt kỹ năng.

Sát thương vật lý : Sát thương vật lý tượng trưng cho sức mạnh của đòn đánh thường. Trái với sát thương vật lý là giáp, có tác dụng giảm sát thương vật lý lên bản thân.

Tốc độ đánh : Tốc độ tấn công nói lên số đòn đánh của bạn được tung ra trong mỗi giây. Tốc độ tấn công càng cao, vị tướng của bạn đánh càng nhanh.

Sức mạnh phép thuật : Sức mạnh phép thuật gia tăng sức mạnh của hầu hết các kỷ năng, ngược với sức mạnh phép thuật là kháng phép giúp giảm sát thương phép lên bản thân.

Tốc độ di chuyển : Hiển thị tốc độ di chuyển của các vị tướng.

Mong là sau bài viết này, các bạn có thể hiểu rỏ hơn về các vị tướng, vị trí, nhiệm vụ và sơ lược các chỉ số cần thiết về Liên Minh Huyền Thoại. Cám ơn các bạn đả theo dõi bài viết này và chúng mình sẽ cùng nhau gặp lại trong bài viết hướng dẫn chơi Liên Minh Huyền Thoại kì sau để có thể tìm hiểu về cách chơi, cách đi đường và hiểu rỏ hơn về Liên Minh Huyền Thoại nhé.